Bang Ma Loai Hinh Xuat Nhap Khau (2)
Khi đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp phải lựa chọn đúng mã loại hình xuất nhập khẩu tương ứng với mục đích của lô hàng. Đây không chỉ là thông tin nhận diện hoạt động nhập khẩu hoặc xuất khẩu mà còn liên quan đến chính sách thuế, quản lý nguyên liệu, báo cáo quyết toán và thủ tục thông quan.
Việc nhầm lẫn giữa A11 với A12, B11 với B13 hoặc E21 với E31 có thể khiến doanh nghiệp phải giải trình, khai bổ sung hoặc đăng ký lại tờ khai. Vì vậy, mã loại hình cần được xác định dựa trên bản chất giao dịch thay vì lựa chọn theo thói quen.
Mã loại hình xuất nhập khẩu là ký hiệu được khai trên tờ khai hải quan điện tử nhằm thể hiện mục đích xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa.
Mỗi mã thường gồm một chữ cái và hai chữ số, chẳng hạn A11, A12, B11, E31 hoặc G61. Thông qua mã này, cơ quan hải quan có thể xác định lô hàng thuộc nhóm kinh doanh, sản xuất, gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất hay một trường hợp đặc thù khác.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào hợp đồng, nguồn gốc hàng hóa, mục đích sử dụng và mô hình hoạt động để lựa chọn mã phù hợp.
| Mã | Tên loại hình | Trường hợp áp dụng phổ biến |
| A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng | Nhập thành phẩm để bán, phân phối hoặc sử dụng tại Việt Nam |
| A12 | Nhập kinh doanh sản xuất | Nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc phục vụ sản xuất trong nước |
| A21 | Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập | Hàng tạm nhập nhưng sau đó chuyển sang tiêu thụ tại Việt Nam |
| A31 | Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu | Hàng đã xuất khẩu nhưng bị trả lại và nhập về Việt Nam |
| A41 | Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu | Doanh nghiệp nhập hàng theo quyền nhập khẩu được cấp |
| A42 | Thay đổi mục đích sử dụng | Hàng từ loại hình khác chuyển sang sử dụng hoặc bán trong nước |
| E11 | Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuất | Doanh nghiệp chế xuất nhập nguyên liệu từ nước ngoài |
| E21 | Nhập nguyên liệu để gia công | Nhập nguyên liệu thực hiện hợp đồng gia công cho đối tác nước ngoài |
| E31 | Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu | Nhập nguyên liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu |
| G11 | Tạm nhập kinh doanh tạm nhập tái xuất | Hàng đưa vào Việt Nam trong thời gian nhất định để tái xuất |
| G12 | Tạm nhập máy móc, thiết bị có thời hạn | Máy móc thuê, mượn hoặc phục vụ dự án rồi tái xuất |
| G51 | Tái nhập hàng đã tạm xuất | Hàng tạm xuất trước đó được đưa trở lại Việt Nam |
| H11 | Hàng nhập khẩu khác | Một số trường hợp quà tặng, hàng mẫu hoặc hàng nhập khác |
Bảng trên chỉ tổng hợp những mã thường gặp. Doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra hướng dẫn cụ thể của từng mã trước khi truyền tờ khai.
| Mã | Tên loại hình | Trường hợp áp dụng phổ biến |
| B11 | Xuất kinh doanh | Xuất bán hàng hóa ra nước ngoài, khu phi thuế quan hoặc DNCX |
| B12 | Xuất sau khi đã tạm xuất | Hàng tạm xuất nhưng sau đó được bán hoặc để lại ở nước ngoài |
| B13 | Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu | Xuất trả hoặc xuất lại hàng có nguồn gốc nhập khẩu |
| E42 | Xuất sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất | DNCX xuất sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào thị trường nội địa |
| E52 | Xuất sản phẩm gia công | Xuất sản phẩm theo hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài |
| E62 | Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu | Xuất sản phẩm được sản xuất theo loại hình sản xuất xuất khẩu |
| G21 | Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất | Tái xuất hàng đã tạm nhập theo mã G11 |
| G22 | Tái xuất máy móc, thiết bị có thời hạn | Tái xuất thiết bị đã tạm nhập theo mã G12 |
| G61 | Tạm xuất hàng hóa | Tạm đưa hàng ra nước ngoài và dự kiến nhập trở lại |
| H21 | Xuất khẩu hàng khác | Một số trường hợp hàng mẫu, quà tặng hoặc hàng xuất khác |
A11 và A12
A11 thường dùng khi nhập thành phẩm để bán hoặc sử dụng trực tiếp. A12 phù hợp với nguyên liệu, linh kiện và máy móc được đưa vào hoạt động sản xuất trong nước.
Doanh nghiệp có ngành nghề sản xuất không đồng nghĩa mọi lô hàng đều sử dụng A12. Nếu nhập thành phẩm về bán, mã A11 vẫn có thể phù hợp hơn.
A12 và E31
A12 áp dụng cho hàng phục vụ sản xuất thông thường trong nước. E31 liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu và có cơ chế quản lý riêng.
Doanh nghiệp không nên chọn E31 chỉ vì có hoạt động xuất khẩu. Cần xác định lô nguyên liệu đó có thực sự được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu hay không.
B11 và B13
B11 thường áp dụng với hàng hóa được sản xuất hoặc mua trong nước để xuất bán. B13 dùng khi hàng có nguồn gốc nhập khẩu được xuất trả hoặc xuất lại.
Khi sử dụng B13, doanh nghiệp thường phải đối chiếu với tờ khai nhập khẩu ban đầu.
E21 và E31
E21 gắn với hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. E31 áp dụng khi doanh nghiệp tự nhập nguyên liệu, tổ chức sản xuất và xuất khẩu sản phẩm.
Căn cứ quan trọng để phân biệt là hợp đồng, quyền sở hữu nguyên liệu và trách nhiệm quản lý sản xuất.
Trước khi đăng ký tờ khai, doanh nghiệp cần làm rõ hàng được nhập để bán, sản xuất, gia công hay sử dụng tạm thời. Đồng thời, cần kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, chủ thể giao dịch, loại hình doanh nghiệp và tờ khai ở công đoạn trước.
Đối với hàng tái nhập, tái xuất hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, tờ khai ban đầu là căn cứ đặc biệt quan trọng. Không nên lựa chọn mã chỉ dựa vào tên hàng, ghi chú “sample”, “no payment” hoặc mã từng dùng cho một lô hàng tương tự.
Chọn sai mã loại hình có thể dẫn đến áp dụng không đúng chính sách thuế, quản lý sai nguyên liệu, không đủ điều kiện miễn hoặc hoàn thuế và sai dữ liệu báo cáo quyết toán.
Tùy trạng thái tờ khai, doanh nghiệp có thể phải khai bổ sung, giải trình, hủy tờ khai hoặc đăng ký lại. Nếu hàng đang lưu tại cảng, sân bay hoặc kho, thời gian xử lý kéo dài còn làm tăng chi phí lưu kho và giao nhận.
Có. Mã loại hình được lựa chọn theo từng giao dịch và mục đích của từng lô hàng, không cố định theo doanh nghiệp.
Không phải mọi trường hợp đều áp dụng hai mã này. Doanh nghiệp vẫn phải xem xét giá trị, mục đích sử dụng và bản chất giao dịch.
Cách xử lý phụ thuộc vào trạng thái tờ khai và mức độ ảnh hưởng của sai sót. Doanh nghiệp nên trao đổi với cơ quan hải quan hoặc đơn vị khai báo trước khi thực hiện.
TCL Logistics hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ, xác định mã loại hình xuất nhập khẩu, tư vấn mã HS và thực hiện khai báo hải quan cho nhiều nhóm hàng.
Doanh nghiệp nên cung cấp hợp đồng, Invoice, Packing List, vận đơn, mục đích sử dụng và thông tin về nguồn gốc hàng hóa để được tư vấn sát với giao dịch thực tế.
Hotline: 093.4444.044
Email: gerrard@tclfreight.com.vn
Website: tclfreight.com.vn
Hệ thống chăm sóc sức khỏe chủ động Aquagreen mang tới các sản phẩm đạt chuẩn chất lượng quốc tế; mang sứ mệnh chăm sóc khách hàng như người thân của chính mình. Với mục tiêu 300 điểm bán đạt chuẩn năm 2025 và hướng tới trở thành hệ thống nhà thuốc được yêu thích nhất năm 2030.
Cảng Đình Vũ là một trong những đầu mối giao nhận hàng hóa quan trọng…
Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian…
Ống nhựa PP (Polypropylene) đang ngày càng khẳng định vị thế là một trong những giải…
Một tấm thiệp nhỏ nhưng chỉn chu có thể thay lời cảm ơn gửi đến…
Hình nền hoa sen Phật giáo là lựa chọn được nhiều người yêu thích khi…
Tổng hợp những mẫu hình nền Songoku 4K, 2K, 3D chất lượng cao, từ Super…
This website uses cookies.